Công nghệ lưỡi dao / Hướng dẫn ứng dụng / sản xuất pin lithium
Dao cắt tạo rãnh tai cực điện cực pin lithium
Dao cắt tạo rãnh tai cực điện cực pin lithium tạo nên hình học tai cực và vai lặp lại trên dải điện cực có lớp phủ hoặc tấm điện cực đã chuẩn bị. Điều này khác với xẻ dải điện cực thông thường vì đánh giá phải xét các chi tiết biên dạng có chỉ mục, vùng có phủ và không phủ, định vị dải, loại bỏ phế và phương pháp khách hàng đánh giá rãnh đã hoàn thiện.

Các công đoạn sử dụng phương pháp cắt này
Tạo hình học tai cực lặp lại
Các biên dạng có chỉ mục được tạo dọc theo mép điện cực theo bố cục đã được nhà sản xuất pin phê duyệt.
Chuẩn bị vai điện cực
Các chuyển tiếp bên cạnh từng tai cực được cắt để hình học điện cực hoàn thiện có thể đi vào bước xử lý hoặc lắp ráp tiếp theo.
Thử nghiệm phát triển và sản xuất
Mẫu đã tạo rãnh được so sánh về hình học, tình trạng mép, định vị và phế trước khi chấp nhận sản xuất lặp lại.
Cách thường dùng để mô tả vấn đề cắt này
- dao cắt tạo rãnh tai cực điện cực pin lithium
- dao cắt biên dạng rãnh tai cực điện cực
- dao cắt tạo rãnh tai cực âm
- dao cắt rãnh tai cực điện cực catốt
- dao cắt vai tai cực điện cực pin
- dao cắt tạo rãnh tai cực trên dải điện cực liên tục
- dao cắt định hình tai cực điện cực pin lithium
- dao tạo hình tai cực cho điện cực có lớp phủ
Xác định kết quả cắt cần đạt
- Tai và hình học vai lặp lại phù hợp với bố cục điện cực đã phê duyệt.
- Đường ranh giới có phủ và không phủ sắc nét, không có mảnh rời hoặc phế mắc vào.
- Định vị rãnh ổn định theo dải đang chạy hoặc tấm có chỉ mục.
- Tách phế đáng tin cậy, không có gấp, kéo hay bám lại phế lên điện cực.
Các vấn đề cần chẩn đoán trước khi thay dao
Bong lớp phủ cạnh rãnh
- Lập bản đồ đường rãnh so với vùng điện cực có phủ và không phủ.
- So sánh bong lớp phủ tại vai tai cực, cạnh thẳng và bán kính chuyển tiếp.
- Xem lại đỡ dải và chuyển động phế tại vị trí đầu tiên thấy mảnh lớp phủ bung.
Hình học tai cực lệch khỏi vị trí định vị
- Xác nhận tham chiếu sản xuất dùng để kích hoạt hoặc xác định từng rãnh.
- Ghi nhận liệu sự lệch có tiến triển, gián đoạn hay liên quan tới một sự kiện trên dải.
- Xem lại độ ổn định cấp liệu và dữ liệu định vị từ cùng mẫu đang được kiểm tra.
Phế dính vào hoặc tách rãnh chưa hoàn toàn
- Xác định chi tiết chính xác nơi phế vẫn còn nối vào vật liệu.
- Quan sát cách phế được đỡ và loại bỏ ngay sau khi cắt.
- So sánh mẫu lỗi hiện tại với mẫu tách hoàn toàn đã được chấp nhận.
Tai cong hoặc vai méo
- Kiểm tra biến dạng xảy ra khi cắt, khi bỏ phế hay khi chuyển giao tiếp theo.
- Xem lại đỡ dưới tai cực và hành lang làm trống xung quanh chi tiết đã tách.
- Kiểm tra cả hai mặt và ghi hướng của từng chỗ cong hay vết lõm.
Các dạng dao có thể xem xét
| Dạng dao có thể phù hợp | Khi nào có thể xem xét | Nội dung phải xác nhận |
|---|---|---|
| Bố trí tạo rãnh biên dạng theo chỉ mục | Áp dụng khi tạo dạng tai cực kiểm soát liên tục trên dải điện cực đang chạy hoặc có chỉ mục. | Bản vẽ biên dạng, mốc bước lặp, hướng dải, phương pháp định vị, đỡ và đường chuyển phế. |
| Bố trí cắt rãnh phối hợp với công cụ tùy chỉnh | Khi máy dùng nhiều bộ cắt phối hợp để tạo đầy đủ tai cực và vai trong một trạm. | Giao diện máy, bản vẽ bộ phận phối hợp, trình tự chuyển động, bố cục điện cực và mẫu đạt. |
| Bố trí tạo rãnh điện cực nạp tấm | Khi điện cực từng tấm hoặc tấm chỉ mục được định hình thay vì cuộn liên tục. | Mốc tham chiếu tấm, hướng nạp, đỡ gá, vị trí biên dạng và phương pháp tháo phôi. |
Thông tin cần gửi để đánh giá kỹ thuật
Bạn không cần biết chính xác tên lưỡi dao. Hãy gửi thông tin hiện có về vật liệu cắt, máy, dao đang dùng và kết quả cắt cần đạt để ứng dụng được đánh giá theo bản vẽ hoặc mẫu.
- Loại điện cực, định dạng cấp liệu, bố cục lớp phủ và mẫu chưa cắt đại diện.
- Bản vẽ tai cực và vai đã kiểm soát, ghi rõ phiên bản hiện hành.
- Hướng dải hoặc tấm và tham chiếu định vị dùng trong quy trình.
- Trạm máy, giao diện công cụ, phương pháp đỡ và bố trí loại bỏ phế.
- Ảnh tai cực đạt và không đạt từ hai mặt.
- Phương pháp kiểm tra cho vị trí biên dạng, tình trạng mép và phế nhìn thấy.
- Quy định xử lý và độ sạch cho tiếp xúc điện cực và đóng gói mẫu.
- Kế hoạch thử, số lượng yêu cầu và thông tin công cụ hiện hành nếu có.
Câu hỏi về ứng dụng cắt này
Cắt tạo rãnh tai cực khác gì so với xẻ điện cực?
Xẻ tạo cạnh liên tục trên dải, còn cắt rãnh tạo tai cực và vai lặp lại phải luôn định vị với bố cục điện cực.
Tại sao cần hiển thị cả vùng phủ và không phủ?
Rãnh có thể đi qua nhiều vùng khác nhau, và vị trí từng vùng giúp giải thích vị trí bong lớp phủ hay thay đổi cạnh xảy ra ở đâu.
Nên kiểm tra gì trong thử cắt rãnh đầu tiên?
So sánh hình dạng biên dạng, định vị, độ sạch mép, độ phẳng tai cực, tách phế và phế bám bằng phương pháp kiểm tra của khách hàng.
Ảnh có đủ để tái tạo biên dạng tai cực không?
Không. Ảnh giúp chẩn đoán lỗi, nhưng cần bản vẽ có kiểm soát và giao diện máy để xác định kích thước rõ ràng.
Có nên đoán cấu tạo điện cực chưa biết không?
Không. Ghi chi tiết chưa biết là chưa xác nhận, sử dụng mẫu và tài liệu khách hàng trong đánh giá.
Yêu cầu đánh giá dao cắt theo đặt hàng
Hãy gửi chi tiết vật liệu cắt, thông tin về máy hoặc gá dao, hình ảnh hay mẫu dao đang dùng, số lượng cần thiết và ví dụ về lỗi cắt hiện tại. Kích thước cuối cùng, vật liệu, hình học lưỡi cắt và dung sai sẽ được xác nhận theo các yêu cầu đã phê duyệt.