Công nghệ lưỡi dao / Hướng dẫn ứng dụng / Bao bì miếng lót nắp và màng hàn nắp
Dao đột miếng lót hàn kín cảm ứng
Dao đột miếng lót hàn cảm ứng tách phôi tròn, định hình hoặc có tai từ cuộn ghép lá, lớp hàn nhiệt, foam, giấy bìa hay màng polymer. Cần xác định cấu trúc, bản vẽ phôi, mặt hàn, hướng tai, sơ đồ lồng, cách đẩy và mép đạt.

Các công đoạn sử dụng phương pháp cắt này
Đột miếng lót tròn
Tạo phôi cho nắp theo đường kính đã duyệt.
Đột miếng lót có tai
Tạo tai mở theo hướng quy định.
Lồng phôi cấp cuộn
Bố trí chi tiết để sử dụng vật liệu và đẩy phôi ổn định.
Cách thường dùng để mô tả vấn đề cắt này
- dao đột miếng lót cảm ứng
- dao dập phôi màng hàn nắp
- dao cắt liner foil nắp chai
- dao đột wad có tai kéo
- dao dập màng ghép hàn cảm ứng
- dao cắt miếng lót nắp tròn
- dao đột cuộn seal liner
- khuôn dập phôi lót nắp
Xác định kết quả cắt cần đạt
- Hình học phôi lặp lại.
- Mép lá và màng ghép sạch.
- Tai kéo nguyên vẹn.
- Đẩy phôi và loại khung phế ổn định.
Các vấn đề cần chẩn đoán trước khi thay dao
Lớp lá cuộn mép hoặc có ba via
- Kiểm tra hai phía.
- Xác nhận chồng lớp.
- So sánh theo vị trí.
Màng ghép tách lớp
- Xác định bề mặt tách.
- Kiểm tra sau đẩy phôi.
- Xem xét phần đỡ.
Tai kéo rách
- Kiểm tra bán kính.
- Xác nhận hướng vật liệu.
- Quan sát khi lấy phôi.
Phôi kẹt hoặc lẫn phế
- Xem xét cơ cấu đẩy.
- Lập sơ đồ đường phế.
- Kiểm tra lồng phôi.
Các dạng dao có thể xem xét
| Dạng dao có thể phù hợp | Khi nào có thể xem xét | Nội dung phải xác nhận |
|---|---|---|
| Bố trí chày cối đột tròn | Cho miếng lót tròn lặp lại. | Đường kính, chồng lớp, lồng phôi, đẩy và mép đạt. |
| Bố trí đột biên dạng có tai | Cho liner có chi tiết mở. | Bản vẽ, hướng tai, phần đỡ và lấy phôi. |
| Bố trí dập phôi xoay | Cho cấp cuộn liên tục trên máy tương thích. | Bước lặp, giao diện máy, đường phế và thu gom. |
Thông tin cần gửi để đánh giá kỹ thuật
Bạn không cần biết chính xác tên lưỡi dao. Hãy gửi thông tin hiện có về vật liệu cắt, máy, dao đang dùng và kết quả cắt cần đạt để ứng dụng được đánh giá theo bản vẽ hoặc mẫu.
- Cấu trúc liner.
- Mặt hàn.
- Bản vẽ phôi.
- Sơ đồ lồng.
- Giao diện máy.
- Mẫu đạt và lỗi.
- Yêu cầu sạch.
- Số lượng thử.
Câu hỏi về ứng dụng cắt này
Có thể coi mọi liner là lá nhôm đơn lớp không?
Không; cấu trúc nhiều lớp phải được xác nhận.
Vì sao hướng tai quan trọng?
Hướng tai liên quan đến lồng phôi, cấp liệu và sử dụng.
Có cần đánh giá đẩy phôi không?
Có; phôi tốt vẫn có thể hỏng hoặc kẹt khi đẩy.
Nên kiểm tra mép thế nào?
Kiểm tra hai mặt và từng lớp theo phương pháp đã duyệt.
Đường kính có đủ chọn dao không?
Không; cần cấu trúc, máy, lồng phôi và tiêu chí mép.
Yêu cầu đánh giá dao cắt theo đặt hàng
Hãy gửi chi tiết vật liệu cắt, thông tin về máy hoặc gá dao, hình ảnh hay mẫu dao đang dùng, số lượng cần thiết và ví dụ về lỗi cắt hiện tại. Kích thước cuối cùng, vật liệu, hình học lưỡi cắt và dung sai sẽ được xác nhận theo các yêu cầu đã phê duyệt.