Công nghệ lưỡi dao / Hướng dẫn ứng dụng / Sản xuất vật tư chẩn đoán vi lưu
Dao bế băng keo chẩn đoán vi lưu
Dao bế băng keo chẩn đoán vi lưu tạo kênh, cổng, lớp đệm và đường bao trong băng có lớp lót. Phải xác định từng lớp, kết quả cắt, mốc định vị, quan hệ chi tiết, hướng bóc khung phế và mép keo đạt.

Các công đoạn sử dụng phương pháp cắt này
Tạo kênh và cổng vi lưu
Bế chi tiết theo bản vẽ đã kiểm soát.
Tạo lớp đệm có định vị
Duy trì quan hệ giữa lỗ mở và đường bao.
Bế bán đứt trên lớp lót
Giữ chi tiết trên lớp mang để chuyển giao.
Cách thường dùng để mô tả vấn đề cắt này
- dao bế băng keo vi lưu
- dao cắt kênh chẩn đoán vi lưu
- dao bế bán đứt băng y tế
- dao dập cổng lab-on-chip
- dao cắt lớp đệm vi lưu
- dao bế băng keo có lớp lót
- dao cắt biên dạng thẻ xét nghiệm
- khuôn bế keo chẩn đoán chính xác
Xác định kết quả cắt cần đạt
- Hình học kênh và cổng chính xác.
- Lớp lót còn nguyên theo yêu cầu.
- Mép keo sạch, không kéo sợi.
- Khung phế tách ổn định.
Các vấn đề cần chẩn đoán trước khi thay dao
Kênh hoặc cổng biến dạng
- Kiểm tra bản vẽ và mốc.
- Xem xét đỡ quanh chi tiết.
- Đo sau khi thả lỏng.
Lớp lót bị cắt xuyên
- Xác định kết quả từng lớp.
- Kiểm tra nhiều vị trí.
- Đánh giá độ lặp máy.
Keo kéo sợi hoặc bám phế
- Xác nhận trạng thái vật liệu.
- Quan sát hướng bóc phế.
- Ghi chu kỳ vệ sinh.
Biên dạng lệch định vị
- Xác nhận mốc cảm biến.
- Đo trên cùng mẫu.
- Ghi quy luật trôi.
Các dạng dao có thể xem xét
| Dạng dao có thể phù hợp | Khi nào có thể xem xét | Nội dung phải xác nhận |
|---|---|---|
| Bố trí bế phẳng có định vị | Cho tấm hoặc dải chạy bước. | Bản vẽ, chồng lớp, mốc và loại phế. |
| Bố trí bế xoay có định vị | Cho biên dạng lặp trên cuộn. | Bước lặp, giao diện máy và đường khung phế. |
| Bố trí bế bán đứt giữ lớp lót | Khi cần chuyển chi tiết trên lớp mang. | Độ xuyên, lớp lót, bóc phế và chuyển giao. |
Thông tin cần gửi để đánh giá kỹ thuật
Bạn không cần biết chính xác tên lưỡi dao. Hãy gửi thông tin hiện có về vật liệu cắt, máy, dao đang dùng và kết quả cắt cần đạt để ứng dụng được đánh giá theo bản vẽ hoặc mẫu.
- Cấu trúc băng keo.
- Bản vẽ kênh và cổng.
- Mốc định vị.
- Khổ cuộn và bước lặp.
- Giao diện máy.
- Mẫu đạt và lỗi.
- Yêu cầu sạch.
- Số lượng thử.
Câu hỏi về ứng dụng cắt này
Có thể coi đây là băng y tế thông thường không?
Không; quan hệ hình học vi lưu và trạng thái từng lớp là thiết yếu.
Vì sao phải xác định hướng bóc phế?
Hướng bóc có thể làm méo chi tiết hoặc kéo sợi keo.
Có cần giữ lớp lót không?
Tùy quy trình; phải quy định cho từng lớp.
Nên đo khi nào?
Đo trong điều kiện kiểm tra do khách hàng xác định.
Có thể chọn dao từ chiều rộng kênh không?
Không; cần toàn bộ bản vẽ, vật liệu và giao diện máy.
Yêu cầu đánh giá dao cắt theo đặt hàng
Hãy gửi chi tiết vật liệu cắt, thông tin về máy hoặc gá dao, hình ảnh hay mẫu dao đang dùng, số lượng cần thiết và ví dụ về lỗi cắt hiện tại. Kích thước cuối cùng, vật liệu, hình học lưỡi cắt và dung sai sẽ được xác nhận theo các yêu cầu đã phê duyệt.