Công nghệ lưỡi dao / Hướng dẫn ứng dụng / Sản xuất sản phẩm chăm sóc hậu môn nhân tạo
Dao bế hàng rào da hydrocolloid hậu môn nhân tạo
Dao bế hàng rào da hydrocolloid tạo lỗ trung tâm, đường bao ngoài và chi tiết lắp ráp trên màng ghép keo mềm. Cần đánh giá cấu trúc thực tế, lớp mang và lớp lót, quan hệ biên dạng, phần đỡ, hướng loại phế, phục hồi sau cắt và mép đạt.

Các công đoạn sử dụng phương pháp cắt này
Bế lỗ trung tâm
Tạo lỗ theo quan hệ hình học đã duyệt.
Bế đường bao ngoài
Tạo hình hàng rào da có đỡ.
Bế màng ghép có lớp lót
Giữ chi tiết ổn định để lắp ráp.
Cách thường dùng để mô tả vấn đề cắt này
- dao bế hàng rào da hydrocolloid
- dao cắt lỗ tấm hậu môn nhân tạo
- dao dập vòng hydrocolloid
- dao cắt biên dạng đế túi ostomy
- dao bế keo mềm y tế
- dao cắt màng hydrocolloid có lớp lót
- dao dập lỗ trung tâm hàng rào da
- khuôn bế linh kiện ostomy
Xác định kết quả cắt cần đạt
- Lỗ và đường bao đồng tâm theo yêu cầu.
- Mép keo sạch.
- Hạn chế nén và biến dạng vĩnh viễn.
- Phế tách mà không kéo chi tiết.
Các vấn đề cần chẩn đoán trước khi thay dao
Lỗ mở biến dạng
- Xác nhận trạng thái vật liệu.
- Kiểm tra phần đỡ.
- Đo sau phục hồi.
Keo miết hoặc kéo sợi
- Quan sát mép hai mặt.
- Ghi điều kiện thao tác.
- Xem xét vệ sinh.
Lớp lót hỏng
- Xác định kết quả từng lớp.
- Kiểm tra độ xuyên.
- Đánh giá hướng bóc.
Phế không nhả sạch
- Đánh dấu điểm nối.
- Quan sát trình tự bóc.
- Kiểm tra dịch chuyển chi tiết.
Các dạng dao có thể xem xét
| Dạng dao có thể phù hợp | Khi nào có thể xem xét | Nội dung phải xác nhận |
|---|---|---|
| Bố trí bế lỗ và biên dạng ghép | Khi cần quan hệ chính xác giữa trong và ngoài. | Bản vẽ, mốc, phần đỡ và loại phế. |
| Bố trí bế bán đứt | Khi giữ chi tiết trên lớp lót. | Chồng lớp, độ xuyên và chuyển giao. |
| Bố trí bế xoay | Cho biên dạng lặp từ cuộn. | Bước lặp, đường dải và giao diện máy. |
Thông tin cần gửi để đánh giá kỹ thuật
Bạn không cần biết chính xác tên lưỡi dao. Hãy gửi thông tin hiện có về vật liệu cắt, máy, dao đang dùng và kết quả cắt cần đạt để ứng dụng được đánh giá theo bản vẽ hoặc mẫu.
- Cấu trúc hydrocolloid.
- Lớp mang và lớp lót.
- Bản vẽ trong/ngoài.
- Trạng thái vật liệu.
- Giao diện máy.
- Mẫu đạt và lỗi.
- Yêu cầu sạch.
- Số lượng thử.
Câu hỏi về ứng dụng cắt này
Có kích thước lỗ tiêu chuẩn cho mọi sản phẩm không?
Không; phải dùng bản vẽ và mẫu đã duyệt.
Vì sao cần đo sau khi thả lỏng?
Vật liệu mềm có thể phục hồi sau nén.
Có cần thử đúng chồng lớp không?
Có, vì lớp mang và lớp lót ảnh hưởng kết quả cắt.
Vì sao xem xét loại phế?
Phế có thể kéo méo hoặc làm bẩn chi tiết.
Hình dạng có đủ chọn dao không?
Không; còn cần vật liệu, phần đỡ, máy và mép đạt.
Yêu cầu đánh giá dao cắt theo đặt hàng
Hãy gửi chi tiết vật liệu cắt, thông tin về máy hoặc gá dao, hình ảnh hay mẫu dao đang dùng, số lượng cần thiết và ví dụ về lỗi cắt hiện tại. Kích thước cuối cùng, vật liệu, hình học lưỡi cắt và dung sai sẽ được xác nhận theo các yêu cầu đã phê duyệt.